khom khòm

khom khòm

Ông lão đi khom khòm vì đau lưng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • trạng thái hơi khom, hơi cúi xuống một cách không thẳng thắn hoặc không thoải mái: Từ này mô tả dáng đi, đứng hoặc ngồi với lưng vai hơi cong về phía trước, tạo cảm giác không thẳng thắn, rụt rè hoặc mệt mỏi.
    • Có vẻ nhỏ bé, co lại sợ hãi, lạnh lẽo hoặc bệnh tật: Thường dùng để tả dáng vẻ của một người hoặc con vật đang co ro, thu mình lại.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông lão đi khom khòm đau lưng. (Ông lão đi hơi còng lưng bị đau lưng.)
    • Đứa bé ngồi khom khòm trong góc, tránh ánh mắt của mọi người. (Đứa bé ngồi co ro trong góc, tránh ánh nhìn của mọi người.)
    • Trời lạnh, con mèo nằm khom khòm bên bếp lửa. (Trời lạnh, con mèo nằm co tròn người lại bên bếp lửa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "khom khòm lưng": nhấn mạnh hành động khom phần lưng một cách rõ rệt.

    • cụ khom khòm lưng xuống nhặt đồ. ( cụ cúi khom lưng xuống để nhặt đồ.)
  • Dùng trong văn miêu tả để gợi tả hình ảnh đáng thương, yếu ớt hoặc phần gian xảo.

    • Hắn ta đứng khom khòm trước mặt quan, giọng nói run run. (Hắn ta đứng trong tư thế khúm núm, sợ sệt trước mặt vị quan, giọng nói run run.)
Biến thể từ gần giống
  • Khòm (tính từ): từ gốc, cũng có nghĩa là cong, cúi xuống. "Khom khòm" từ láy thể hiện mức độ nhẹ hơn "khòm".
  • Còng (tính từ): cong nhiều, thường dùng cho lưng (lưng còng).
  • Co ro (tính từ): thu mình lại lạnh hoặc sợ, rất gần nghĩa với "khom khòm" trong ngữ cảnh này.
  • Khúm núm (tính từ): thể hiện thái độ sợ sệt, hèn nhát, thường đi kèm với dáng điệu khom người.
Từ đồng nghĩa
  • Lom khom: (từ cổ, ít dùng) cũng có nghĩakhom lưng, cúi xuống.
  • Rụt rè: chỉ thái độ, có thể đi kèm với dáng vẻ khom khòm.
Thành ngữ liên quan
  • Khom lưng uốn gối: thành ngữ chỉ thái độ khúm núm, nịnh hót, luồn cúi một cách quá đáng.
    • Hắn ta sẵn sàng khom lưng uốn gối trước kẻ quyền thế. (Hắn ta sẵn sàng tỏ ra hèn hạ, nịnh bợ trước kẻ quyền thế.)

Từ chứa "khom khòm"